Thị trường hoạt động

THỊ TRƯỜNG THU MUA

Nguồn nguyên liệu thu mua của Công ty tập trung ở một số khu vực: huyện Chơn Thành, Hớn Quảng, Bình Long-Bình Phước; huyện Bến Cát, Phú Giáo, Tân Uyên-Bình Dương; huyện Vĩnh Cửu-Đồng Nai; huyện Dầu Tiếng, Gò Dầu, Dương Minh Châu-Tây Ninh. Đây cũng là những khu vực trung tâm của nguyên liệu cao su khu vực Đông Nam Bộ.Bên cạnh nguồn nguyên liệu thu mua, Công ty cũng tạo dựng được vườn cây Minh Lập. Năm 2012, Công ty khai thác 12ha sản xuất được 32 tấn sản phẩm cao su SVR3L với giá trị là 1,7 tỉ. Theo kế hoạch Công ty sẽ khai thác phần diện tích tiếp theo là100ha, ước tính sản xuất được 294 tấn thành phẩm cao su SVR3L với giá trị vào khoảng 16 tỉ; tiếp đến năm 2014, số diện tích còn lại sẽ được khai thác toàn bộ, sản lượng sản xuất vào khoảng 394 tấn với giá trị vào khoảng 21 tỉ.

Mức độ ổn định nguồn cung cấp: Nguồn cung cấp nguyên liệu của Công ty được thực hiện thông qua các nhà cung cấp thu mua trực tiếp của nông dân. Công ty có khoảng 20 nhà cung cấp thân thiết cùng hợp tác kinh doanh với Công ty đã nhiều năm, cung cấp đủ nguồn nguyên liệu cũng như chất lượng đáp ứng được nhu cầu sản xuất của Công ty. Mối quan hệ giữa Công ty và khách hàng này là sự hợp tác bền vững và lâu dài, hai bên cùng hỗ trợ cho nhau vào những thời điểm khó khăn: nhà cung cấp vẫn bán hàng đều đặng với giá thấp cho Công ty vào những thời điểm Công ty gặp khó khăn khi bán hàng với giá không tốt, Công ty hỗ trợ thanh toán, giá và tạm ứng cho nhà cung cấp khi nhà cung cấp gặp phải sự cạnh tranh trong khu vực mua nguyên liệu.

Mùa vụ mủ cao su: Đối với thành phẩm cao su SVR3L, nguồn nguyên liệu là mủ cao su nước (mủ latex), thời gian sản xuất trùng với thời gian vườn cây cho mủ từ tháng 5 đến tháng 2 năm sau (mùa cao điểm từ tháng 6 đến tháng 1). Đối với thành phẩm SVR10 nguồn nguyên liệu là mủ cao su đông tạp (mủ cao su cạo xong để qua ngày sẽ đông lại) thời gian từ tháng 5 đến tháng 4, trễ hơn 2 tháng so với mủ SVR3L (mùa cao điểm từ tháng 7 đến tháng 2).

Sự cạnh tranh thu mua đối với các Công ty cùng ngành: Các nhà máy thành lập hiệp hội chung để điều tiết giá cả thị trường, mỗi ngày các Công ty sẽ thống nhất một mức giá để thu mua tuy nhiên cũng có những thời điểm do nhu cầu phải đủ nguồn hàng để đáp ứng hợp đồng nên các Công ty cũng tự nâng giá để tập trung nguyên liệu về (tính tuân thủ theo hiệp hội chỉ thực thi được 50%). Do đó, lợi thế cạnh tranh thuộc về những Công ty có đầu ra với giá tốt.

 

CƠ CẤU SẢN PHẨM CHẾ BIẾN

NămSản xuất (tấn)Mua ngoài (tấn)Tổng cộng
  SVR3L SVR10 SVR3L SVR10  
2010 16,240 7,593 2,144 1,805 27,782
2011 21,112 9,871 2,573 2,166 35,722
2012 27,446 12,833 3,088 2,599 45,966
2013F 35,680 16,683 3,706 3,119 59,188
2014F 46,384 21,687 4,447 3,742 76,260
2015F 60,299 28,193 5,336 4,491 98,319
2016F 78,388 36,651 6,403 5,389 126,831

 

VỀ CHIẾN LƯỢC THỊ TRƯỜNG

Ngoài thị trường trọng điểm hiện tại là Trung Quốc, Công tythực hiện đa dạng hoá thị trường tại các nước Singapore, Châu Âu, Nhật Bản, Mỹ thông qua các đối tác thương mại quan trọng.

Hiện có một vài Công ty vỏ xe lớn của nước ngoài đến khảo sát và đã lựa chọn Mai Vĩnh cung cấp độc quyền với số lượng lớn, ổn định. Chúng tôi đang cân nhắc phương án hợp tác dài hạn trên cơ sở cân đối sản lượng và điều kiện bao tiêu.